Góp Vốn Vào Công Ty Bằng Chuyển Khoản Hay Tiền Mặt?
Ngày nay, các hoạt động đầu tư kinh doanh ngày càng phát triển, việc cá nhân hoặc doanh nghiệp tham gia góp vốn vào công ty đã trở nên hết sức phổ biến. Tuy nhiên, trên thực tế không ít nhà đầu tư vẫn còn băn khoăn trước câu hỏi: góp vốn vào công ty bằng chuyển khoản hay tiền mặt thì đúng quy định pháp luật? Việc lựa chọn sai hình thức thanh toán không chỉ ảnh hưởng đến tính pháp lý của phần vốn góp mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là nguy cơ bị xử phạt hành chính với mức tiền lớn.

Góp Vốn Vào Công Ty Bằng Chuyển Khoản Hay Tiền Mặt?
Hãy cùng chuyên viên Công ty Luật Việt Á chúng tôi phân tích và làm rõ vấn đề này dựa trên các quy định pháp luật hiện hành giúp khách hàng có cái nhìn đầy đủ và lựa chọn phương thức góp vốn phù hợp, an toàn.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định 222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt;
- Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 143/2021/NĐ-CP và Nghị định 23/2023/NĐ-CP);
- Thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp.
Các quy định này tạo nên hành lang pháp lý nhằm kiểm soát và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động góp vốn và đầu tư.
Những hình thức góp vốn vào doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn khi thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn vào doanh nghiệp đã hoạt động.
Tài sản góp vốn có thể là:
- Đồng Việt Nam;
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
- Vàng;
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật;
- Các tài sản khác có thể định giá bằng Đồng Việt Nam.
Đối với trường hợp góp vốn bằng tiền (Đồng Việt Nam hoặc Ngoại tệ tự do chuyển đổi), pháp luật cho phép thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tuy nhiên việc áp dụng hình thức nào còn phụ thuộc vào chủ thể góp vốn.
Những trường hợp bắt buộc phải chuyển khoản và không dùng tiền mặt
Căn cứ Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC, doanh nghiệp không được thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp.
Thay vào đó, doanh nghiệp phải sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như:
- Séc;
- Ủy nhiệm chi – chuyển khoản;
- Các phương thức thanh toán không tiền mặt hợp pháp khác.
Quy định này cũng được Tổng cục Thuế khẳng định rõ tại Công văn số 786/TCT-CS ngày 01/03/2016. Theo đó, doanh nghiệp bắt buộc phải góp vốn bằng chuyển khoản, không được sử dụng tiền mặt trong bất kỳ trường hợp nào.
Vậy cá nhân có được góp vốn bằng tiền mặt hay không?
Khác với doanh nghiệp, pháp luật hiện hành không cấm cá nhân góp vốn bằng tiền mặt. Do đó, cá nhân Việt Nam khi: Thành lập doanh nghiệp, góp thêm vốn vào công ty TNHH, mua cổ phần chào bán của công ty cổ phần vẫn được phép góp vốn bằng tiền mặt, do không có quy định bắt buộc phải thông qua tài khoản ngân hàng.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch, dễ chứng minh nguồn tiền và thuận lợi cho công tác kế toán – thuế, cá nhân vẫn nên ưu tiên hình thức chuyển khoản khi góp vốn.
Trường hợp cá nhân không được góp vốn bằng tiền mặt
Trong một số trường hợp đặc thù, dù là cá nhân Việt Nam, người góp vốn vẫn bắt buộc phải chuyển khoản, điển hình như:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Doanh nghiệp sử dụng tài khoản vốn đầu tư để quản lý dòng tiền góp vốn.
Do đó khi góp vốn vào công ty, các thành viên, cổ đông công ty đều phải thực hiện việc chuyển khoản nếu góp vốn bằng tiền.
Trên thực tế, các ngân hàng quản lý tài khoản vốn đầu tư sẽ từ chối nộp tiền mặt, buộc người góp vốn phải thực hiện chuyển khoản theo đúng quy định quản lý ngoại hối.
Mức xử phạt khi doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt trái quy định
Theo điểm a khoản 8 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 143/2021/NĐ-CP và Nghị định 23/2023/NĐ-CP), hành vi thanh toán bằng tiền mặt trái quy định trong giao dịch góp vốn có thể bị phạt từ 150 – 200 triệu đồng đối với cá nhân.
Đối với tổ chức (doanh nghiệp), mức phạt sẽ gấp đôi, tương đương 300 – 400 triệu đồng, đồng thời buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được, có nguy cơ bị xem xét lại tính hợp lệ của phần vốn góp.
Đây là mức phạt rất nặng, thể hiện rõ quan điểm của Nhà nước trong việc siết chặt quản lý dòng tiền trong hoạt động doanh nghiệp.
Từ các phân tích trên có thể thấy, việc góp vốn vào doanh nghiệp là một vấn đề pháp lý quan trọng. Doanh nghiệp phải xác định được đối tượng góp vốn để áp dụng hình thức góp vốn cho phù hợp với từng trường hợp. Vừa để đảm bảo tính minh bạch vừa tránh rủi ro về pháp lý và các khoản phạt lớn không đáng có. Qua đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Cần hỗ trợ thêm các vấn đề về pháp lý doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua điện thoại/zalo: 0901 506070 – 0914979895.
Bạn có cơ hội kinh doanh làm giàu? Bạn đang có ý tưởng kinh doanh rất hay? Bạn có mọi thứ cần thiết để tiến hành kinh doanh? Bạn muốn thành lập doanh nghiệp? Và bạn đang băn khoăn các thủ tục thành lập doanh nghiệp.
Đừng chần chừ nữa, hãy điện thoại ngay cho chúng tôi: 0916 97 98 93 | 0908 345 997 để nhận được những tư vấn tốt nhất trước khi thành lập công ty. Chúng tôi cam kết thành lập doanh nghiệp nhanh gọn lẹ, đúng pháp luật, chỉ trong vòng 20 phút.
Hoặc bạn cũng có thể nhận tư vấn miễn phí từ chúng tôi bằng cách đăng ký nhận tư vấn miễn phí tại đây:







