21 Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế Tncn Theo Luật Thuế TNCN 2025
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 chính thức có hiệu lực, trong đó quy định 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là một trong những nội dung được nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và người lao động quan tâm bởi không phải mọi khoản thu nhập phát sinh đều thuộc diện phải nộp thuế.
Thực tế, nhiều trường hợp do chưa nắm rõ quy định nên kê khai nhầm khoản thu nhập được miễn thuế, hoặc ngược lại bỏ sót nghĩa vụ thuế đối với khoản thu nhập phải kê khai, dẫn đến những rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế.
Vì vậy, việc hiểu đúng các khoản thu nhập được miễn thuế sẽ giúp cá nhân và hộ kinh doanh chủ động hơn trong việc kê khai, quyết toán thuế đúng quy định của pháp luật

21 Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế Tncn Theo Luật Thuế TNCN 2025
1. Mục Đích Của Việc Quy Định Các Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế
Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định một số khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế nhằm:
Bảo đảm chính sách an sinh xã hội;
Khuyến khích đầu tư, sản xuất, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo;
Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, hợp tác xã và kinh tế xanh;
Tránh đánh thuế đối với những khoản thu nhập có tính chất hỗ trợ, bồi thường hoặc đã thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Tuy nhiên, không phải cứ nhận được tiền là được miễn thuế, mà chỉ những khoản thu nhập đáp ứng đúng điều kiện theo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới được áp dụng chính sách miễn thuế.
2. 21 Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Từ Ngày 01/07/2026
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng theo quy định.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao.
(4) Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, sản xuất muối và một số khoản thu nhập trong lĩnh vực hợp tác xã nông nghiệp theo quy định.
(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất.
(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(7) Thu nhập từ kiều hối.
(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo quy định.
(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả và các khoản chi từ quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện.
(10) Thu nhập từ học bổng theo quy định.
(11) Thu nhập từ các khoản bồi thường theo quy định của pháp luật như bảo hiểm, tai nạn lao động hoặc bồi thường của Nhà nước.
(12) Thu nhập nhận từ các tổ chức, quỹ từ thiện hoạt động đúng quy định.
(13) Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu vận tải quốc tế.
(15) Thu nhập của chủ tàu và người làm việc trên tàu từ hoạt động phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và một số khoản thu nhập liên quan đến trái phiếu xanh.
(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(18) Thu nhập từ quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thương mại hóa.
(19) Thu nhập của nhà đầu tư, chuyên gia, sáng lập viên trong hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo quy định.
(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của một số đối tượng làm việc trong các chương trình ODA, tổ chức quốc tế và lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
3. Hộ Kinh Doanh Và Cá Nhân Cần Lưu Ý Những Gì ?
Đối với hộ kinh doanh và cá nhân có nhiều nguồn thu nhập, việc xác định khoản thu nhập nào được miễn thuế và khoản nào vẫn phải kê khai, nộp thuế là rất quan trọng.
Đặc biệt, các khoản như:
Lãi tiền gửi ngân hàng;
Kiều hối;
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản đáp ứng điều kiện miễn thuế;
Thu nhập sau thuế của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên;
đều chỉ được miễn thuế khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ điều kiện, cá nhân vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.
4. Hiểu Đúng Quy Định Để Thực Hiện Nghĩa Vụ Thuế Đúng Pháp Luật
Không phải mọi khoản thu nhập đều được miễn thuế. Chính sách miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với từng khoản thu nhập cụ thể và khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Việc xác định sai có thể dẫn đến kê khai không đúng, bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Vì vậy, cá nhân và hộ kinh doanh cần chủ động rà soát nguồn thu nhập của mình, xác định đúng các khoản được miễn thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.
Bạn có cơ hội kinh doanh làm giàu? Bạn đang có ý tưởng kinh doanh rất hay? Bạn có mọi thứ cần thiết để tiến hành kinh doanh? Bạn muốn thành lập doanh nghiệp? Và bạn đang băn khoăn các thủ tục thành lập doanh nghiệp.
Đừng chần chừ nữa, hãy điện thoại ngay cho chúng tôi: 0916 97 98 93 | 0908 345 997 để nhận được những tư vấn tốt nhất trước khi thành lập công ty. Chúng tôi cam kết thành lập doanh nghiệp nhanh gọn lẹ, đúng pháp luật, chỉ trong vòng 20 phút.
Hoặc bạn cũng có thể nhận tư vấn miễn phí từ chúng tôi bằng cách đăng ký nhận tư vấn miễn phí tại đây:







