Thuế Cho Thuê Nhà, Thuê Tài Sản Từ 01/01/2026
Cho thuê nhà, mặt bằng, kho bãi, máy móc, tài sản… là một trong những hoạt động kinh doanh phổ biến mang lại nguồn thu ổn định cho cá nhân. Tuy nhiên, trên thực tế rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp đang hiểu sai về cách tính thuế dẫn đến kê khai thiếu, kê khai sai, bị truy thu, phạt và bị loại chi phí khi quyết toán thuế.
Từ 01/01/2026, chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, cho thuê tài sản của cá nhân có nhiều điểm quan trọng mà người kinh doanh bắt buộc phải nắm vững. Công ty Thuế Kế Toán Luật Việt Á chia sẻ đến bạn bài viết dưới đây giúp bạn hiểu đúng – đủ – dễ áp dụng dựa trên quy định hiện hành và nội dung hướng dẫn từ cơ quan thuế.

Thuế Cho Thuê Nhà, Thuê Tài Sản Từ 01/01/2026
1. Nguyên tắc tính thuế cốt lõi đối với hoạt động cho thuê tài sản
Theo quy định, nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê nhà, tài sản được xác định theo doanh thu trong năm dương lịch.
Trường hợp 1: Doanh thu từ cho thuê ≤ 500 triệu đồng/năm
Không phải nộp thuế GTGT
Không phải nộp thuế TNCN
Không phát sinh nghĩa vụ thuế khoán
Như vậy, dưới 500 triệu đồng/năm là KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT, đồng thời không phát sinh thuế TNCN.
Trường hợp 2: Doanh thu từ cho thuê > 500 triệu đồng/năm
Phát sinh thuế GTGT
Phát sinh thuế TNCN
Lệ phí môn bài: Đã chính thức bãi bỏ từ 01/01/2026, cá nhân cho thuê tài sản không còn phải nộp lệ phí môn bài như trước đây.
2. Cách tính thuế khi doanh thu cho thuê vượt 500 triệu đồng/năm
Khi doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm, thuế được tính theo hai sắc thuế:
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) – Thuế suất: 5%
Cách tính:
GTGT = 5% × Tổng doanh thu cho thuê
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) – Thuế suất: 5%
Cách tính:
TNCN = 5% × (Doanh thu – 500 triệu đồng)
Ví dụ minh họa
Doanh thu cho thuê trong năm: 700 triệu đồng
Thuế GTGT = 700 triệu × 5% = 35 triệu đồng
Thuế TNCN = (700 triệu – 500 triệu) × 5% = 10 triệu đồng
Tổng thuế phải nộp: 45 triệu đồng
3. Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân cần chuẩn bị những gì?
Để chi phí thuê tài sản được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế, doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ hồ sơ sau:
- Hợp đồng thuê tài sản (ghi rõ giá thuê, thời hạn, phương thức thanh toán)
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của cá nhân cho thuê
- CCCD của cá nhân cho thuê
- Thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên
Đó là những điều kiện bắt buộc để tránh bị loại chi phí khi cơ quan thuế kiểm tra.
4. Lưu ý quan trọng về nghĩa vụ nộp thuế: Ai nộp – nộp như thế nào?
Trường hợp cá nhân tự nộp thuế
Doanh nghiệp lưu giữ chứng từ; Cá nhân lập Bảng kê 01/TNDN; Cá nhân trực tiếp kê khai và nộp thuế.
Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cá nhân
Phải ghi rõ nội dung nộp thuế thay trong hợp đồng; Không lập Bảng kê 01/TNDN; Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế và hạch toán đúng quy định.
5. Những rủi ro bị loại trừ chi phí thường gặp
Hợp đồng thuê không chặt chẽ
Sai phương pháp tính thuế
Thanh toán tiền mặt không đúng quy định
Hậu quả: Bị loại chi phí – Truy thu thuế – Xử phạt hành chính
Thuế cho thuê nhà, cho thuê tài sản không phức tạp nhưng rất dễ sai nếu hiểu không đúng bản chất. Chỉ cần sai một khâu nhỏ trong hợp đồng, cách thanh toán hoặc phương pháp kê khai người kinh doanh và doanh nghiệp thuê tài sản đều có thể đối mặt với rủi ro thuế lớn.
Hiểu đúng để làm đúng ngay từ đầu chính là cách tiết kiệm chi phí và tránh rắc rối pháp lý về sau.
Hi vọng với bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc về thuế cho thuê các loại tài sản, giúp các cá nhân và doanh nghiệp nắm vững để thực hiện đúng. Nếu vẫn cần thêm tư vấn bạn liên hệ Công ty Thuế – Kế Toán – Tư vấn Pháp lý Luật Việt Á để được chúng tôi tư vấn.
Trân trọng cảm ơn Qúy Khách Hàng.
Bạn có cơ hội kinh doanh làm giàu? Bạn đang có ý tưởng kinh doanh rất hay? Bạn có mọi thứ cần thiết để tiến hành kinh doanh? Bạn muốn thành lập doanh nghiệp? Và bạn đang băn khoăn các thủ tục thành lập doanh nghiệp.
Đừng chần chừ nữa, hãy điện thoại ngay cho chúng tôi: 0916 97 98 93 | 0908 345 997 để nhận được những tư vấn tốt nhất trước khi thành lập công ty. Chúng tôi cam kết thành lập doanh nghiệp nhanh gọn lẹ, đúng pháp luật, chỉ trong vòng 20 phút.
Hoặc bạn cũng có thể nhận tư vấn miễn phí từ chúng tôi bằng cách đăng ký nhận tư vấn miễn phí tại đây:







